Tổng giá trị:   Tổng khối lượng:   Ngày:  
Mã GD Dư Mua Khớp lệnh Dư Bán Giá tham chiếu
KL3 Giá3 KL2 Giá2 KL1 Giá1 Giá KLGD +/- Giá1 KL1 Giá2 KL2 Giá3 KL3 Thấp nhất Cao nhất
SJCcs                                  
SJCfx                                  
T+0                                  
T+1                                  
T+7                                  
T+30                                  
   27/05/2019   
 
Tin Tức
Chiến lược vàng và dầu của DAR Wong & Associates, PWFOREX.com

Giá vàng đã vượt ngưỡng kháng cự 1240 USD/oz và dao động quanh vùng 1255 USD/oz. Trong tuần, vàng có thể sớm trở lại hướng tăng sau khi dao động mạnh. Biên độ của vàng có thể từ 1250 đến 1270 USD/oz nhưng vượt ngưỡng kháng cự có thể đưa giá vàng lên mức 1300 USD/oz. Đây cũng là mức giá mục tiêu của vàng trong tháng 1.2019.

 

Dầu thô hạ thấp khi chứng khoán Mỹ lao dốc tuần trước. Giá dầu đã giảm dưới 46 USD/ thùng, mức đáy của 16 tháng qua, bất chấp OPEC và Nga sẽ liên kết giảm sản lượng trong tháng Một. Trong tuần, xu hướng của dầu có thể giảm về 42 USD/ thùng và giữ ở mức này cho đến sau kỳ nghỉ cuối năm. Ngưỡng kháng cự của dầu thô ở mức 48 USD/ thùng trong trường hợp phục hồi. Mặc dù vậy, khả năng này rất khó xảy ra. Các nhà giao dịch nên kiên nhẫn quan sát thị trường và bắt đáy khi hoạt động mua bán sụt giảm.

Giá bạc chững lại khi chạm ngưỡng kháng cự mạnh 14.8 USD/oz vào tuần trước. Chúng tôi cho rằng giá bạc có thể duy trì biên độ 14.40 đến 14.80 USD/oz cho đến đầu tháng Một và bị chi phối bởi giá vàng. Chưa rõ xu hướng đối với giá bạc nhưng nếu giá giảm dưới 14.40 USD/oz thì nhà đầu tư cần quản lý rủi ro trước khi thực hiện lệnh mua một lần nữa.

Dầu cọ tăng vượt đỉnh tháng 11. Nhu cầu của dầu đậu nành và dầu cọ của Trung Quốc tăng vào tuần trước và hỗ trợ giá dầu cọ giao sau. Hợp đồng tháng Ba đóng cửa ở mức 2156 ringgit/ tấn sau khi chạm đỉnh của ngày tại 2200 ringgit/ tấn. Trong tuần, dự đoán giá sẽ điều chỉnh và mức hỗ trợ tại 2110 ringgit/ tấn có thể được test lần nữa trước khi giá tăng vào tháng Một. Ngưỡng kháng cự của xu hướng tăng vẫn ở mức 2200 ringgit/ tấn.

Nguồn: DAR Wong & Associates, FOREX.com

Phòng Phân tích Tư vấn

 

Các bài viết mới hơn
Các bài viết cũ hơn
Hàng hóa thế giới
  Mua vào Bán ra
 GOLD (USD/oz) 1284.65 1285.10
  GOLD (Nghìn/lượng) 36,328 36,341
 OIL (USD/barrel) 58.81 58.85
  Tỷ giá (USD/VND) 17840
http://www.easy-forex.com  
Giá vàng SJC
  Mua vào Bán ra
 HCM 36,280 36,450
 Hà nội 13,951 15,351
 Đà Nẵng 36,280 36,470
 Nha Trang 36,280 36,470
 Cà Mau 36,270 36,470
Phí nộp/rút vàng (1.000 đồng/lượng)
Địa điểm Thời gian Vàng Phí nộp Phí rút
HCM SJCcs
HCM SJCfx
v
Địa điểm Thời gian Vàng Phí vận chuyển
Cập nhật lúc: 27/05/2019 06:06
Áp dụng đối với các sản phẩm 'Đầu tư vàng tại VGB'
Liên kết website TVKD & Đại lý nhận lệnh
Biểu đồ
Tỷ giá ngoại tệ
Ngoại tệ Mua CK Mua TM Bán