Tổng giá trị:   Tổng khối lượng:   Ngày:  
Mã GD Dư Mua Khớp lệnh Dư Bán Giá tham chiếu
KL3 Giá3 KL2 Giá2 KL1 Giá1 Giá KLGD +/- Giá1 KL1 Giá2 KL2 Giá3 KL3 Thấp nhất Cao nhất
SJCcs                                  
SJCfx                                  
T+0                                  
T+1                                  
T+7                                  
T+30                                  
   22/03/2019   
 
Tin Tức
Chiến lược vàng và dầu của DAR Wong & Associates, PWFOREX.com

Vàng phục hồi theo kỹ thuật và đóng cửa trên 1200 USD/oz vào tuần trước. Trong tuần, chúng tôi cho rằng ngưỡng kháng cự của vàng ở mức 1215 USD/oz nếu tiếp diễn hướng tăng. Thị trường có thể sẽ dao động với biên độ hẹp và mức hỗ trợ tại 1185 USD/oz. Chúng tôi thiên về ý kiến vàng sẽ giảm dần do dòng tiền hướng vào cổ phiếu công nghệ. Đồng đôla vẫn là yếu tố chi phối giá vàng theo mối tương quan ngược chiều.

 

Dầu thô tăng sau khi biện pháp cấm vận Iran tác động đến tâm lý  trên thị trường. Ả Rập Saudi từ chối kế hoạch IPO và điều này giúp giá dầu tăng. Trong tuần, giá dầu có thể chạm 70 USD/ thùng do nguồn cung thiếu hụt. Mức hỗ trợ của giá dầu sẽ ở mức 66 USD/ thùng nếu giá giảm. Cẩn trọng nếu giá dầu phá vỡ xu hướng bởi thông tina cơ bản có thể tác động đến nguồn cung trên thị trường.

Giá bạc bật trên 14.50 USD/oz sau khi giảm sâu vào tuần trước. Về kỹ thuật, thị trường có thể phục hồi trong ngắn hạn và tiến về vùng 15.50 USD/oz. Về dài hạn, giá bạc có thể dao động với biên độ 14.50 – 15.50 USD/oz trong vài tuần tới. Tuy vậy, cẩn trọng phòng vệ rủi ro nếu biên độ trên bị phá vỡ.

Dầu cọ thể hiện lực cầu yếu sau thông tin xuất khẩu tháng 8 giảm 10.6%. Đồng ringgit vẫn hạ giá so với đôla nhưng yếu tố này không hỗ trợ giá dầu cọ. Hợp đồng tháng 11 đóng cửa ở mức 2218 ringgit/ tấn sau khi chạm 2260 ringgit/ tấn vào tuần trước. Về kỹ thuật, thị trường sẽ dao dộng từ 2180 đến 2260 ringgit/ tấn nhưng thiên về hướng giảm trong tuần này.

Nguồn: DAR Wong & Associates, PWFOREX.com

Phòng Phân tích Tư vấn

 
Các bài viết mới hơn
Các bài viết cũ hơn
Hàng hóa thế giới
  Mua vào Bán ra
 GOLD (USD/oz) 1314.05 1314.50
  GOLD (Nghìn/lượng) 36,835 36,847
 OIL (USD/barrel) 58.80 58.84
  Tỷ giá (USD/VND) 17840
http://www.easy-forex.com  
Giá vàng SJC
  Mua vào Bán ra
 HCM 36,560 36,700
 Hà nội 14,076 15,476
 Đà Nẵng 36,560 36,720
 Nha Trang 36,560 36,720
 Cà Mau 36,550 36,720
Phí nộp/rút vàng (1.000 đồng/lượng)
Địa điểm Thời gian Vàng Phí nộp Phí rút
HCM SJCcs
HCM SJCfx
v
Địa điểm Thời gian Vàng Phí vận chuyển
Cập nhật lúc: 22/03/2019 21:01
Áp dụng đối với các sản phẩm 'Đầu tư vàng tại VGB'
Liên kết website TVKD & Đại lý nhận lệnh
Biểu đồ
Tỷ giá ngoại tệ
Ngoại tệ Mua CK Mua TM Bán