Tổng giá trị:   Tổng khối lượng:   Ngày:  
Mã GD Dư Mua Khớp lệnh Dư Bán Giá tham chiếu
KL3 Giá3 KL2 Giá2 KL1 Giá1 Giá KLGD +/- Giá1 KL1 Giá2 KL2 Giá3 KL3 Thấp nhất Cao nhất
SJCcs                                  
SJCfx                                  
T+0                                  
T+1                                  
T+7                                  
T+30                                  
   23/10/2017    1. Thông tin quan trọng trong ngày    2. Chiến lược vàng và dầu của tổ chức NextView.    3. Goldman Sachs hạ mức dự đoán tăng trưởng kinh tế của Mỹ và Nhật.    4. Mike Dicks: rủi ro đến từ Mỹ, khu vực Châu Âu và chính sách thắt chặt tiền tệ Châu Á là ba vấn đề lớn mà kinh tế toàn cầu đang đối mặt.    5. Tăng trưởng kinh tế Trung Quốc bị ảnh hưởng bởi biện pháp thắt chặt tiền tệ của chính phủ    
 
Tin Tức
Chiến lược vàng và dầu của DAR Wong & Associates, PWFOREX.com

Vàng giảm về 1290 USD/oz sau khi không giữ được mức hỗ trợ 1310 USD/oz. Thị trường đang kiểm tra mức hỗ trợ thứ hai và có thể sẽ sớm phục hồi. Euro đã có động lực mới sau bầu cử tại Đức nên ngoại tệ này có thể mạnh lên so với đôla, giúp gia tăng nhu cầu mới dành cho vàng. Trong tuần, vàng có thể sẽ nhích lên cao hơn với biên độ 1290 đến 1320 USD/oz.

 

Dầu thô có thể đã cân bằng trên 50 USD/ thùng và sẽ tăng thêm trong tuần này. Về kỹ thuật, mức hỗ trợ mạnh nằm ở 49 USD/ thùng và ngưỡng kháng cự của dầu sẽ ở mức 53 USD/ thùng. Bên cạnh sản lượng cất giảm của OPEC và dầu đá phiến, cần quan sát sức mạnh đồng đôla để ước lượng mối quan hệ với dầu thô.

Bạc chạm mức hỗ trợ 16.80 USD/oz, giá trung bình động của 200 ngày. Trong tuần, bạc có thể sẽ phục hồi về biên độ 16.80 đến 17.40 USD/oz. Về kỹ thuật, có thể săn hàng giá rẻ khi bạc giảm dưới 17 USD/oz. Nên kiểm soát rủi ro đề phòng giá giảm bất ngờ khi đến thời điểm cuối tháng.

Dầu cọ điều chỉnh giảm sau đợt nghỉ cuối tuần dài ngày. Nhu cầu yếu có thể do sự quan tâm sụt giảm và  thái độ quan sát của người giao dịch. Hợp đồng tháng 12 đóng cửa tại 2737 ringgit/ tấn. Dầu cọ có thể giảm về 2680 – 2700 ringgit/ tấn trong khi ngưỡng kháng cự tại 2800 ringgit/ tấn.

Nguồn: DAR Wong & Associates, PWFOREX.com

Phòng Phân tích Tư vấn

 
Các bài viết cũ hơn
Hàng hóa thế giới
  Mua vào Bán ra
 GOLD (USD/oz) 1276.56 1276.11
  GOLD (Nghìn/lượng) 35,014 35,002
 OIL (USD/barrel) 52.12 52.08
  Tỷ giá (USD/VND) 17840
http://www.easy-forex.com  
Giá vàng SJC
  Mua vào Bán ra
 HCM 36,300 36,500
 Hà nội 36,300 36,520
 Đà Nẵng 36,300 36,520
 Nha Trang 36,290 36,520
 Cà Mau 36,270 36,530
Phí nộp/rút vàng (1.000 đồng/lượng)
Địa điểm Thời gian Vàng Phí nộp Phí rút
HCM SJCcs
HCM SJCfx
v
Địa điểm Thời gian Vàng Phí vận chuyển
Cập nhật lúc: 23/10/2017 11:02
Áp dụng đối với các sản phẩm 'Đầu tư vàng tại VGB'
Liên kết website TVKD & Đại lý nhận lệnh
Biểu đồ
Tỷ giá ngoại tệ
Ngoại tệ Mua CK Mua TM Bán